ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CAN THIỆP, HỖ TRỢ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN

Dành cho nhóm Nam Quan hệ tình dục Đồng giới (MSM) có Sử dụng chất khi Quan hệ tình dục (Chemsex) tại Việt Nam

Đề Cương Nghiên Cứu Dự Tuyển Tiến Sĩ

Ngành: Công Tác Xã Hội - Mã số: 02113285

Thí sinh: TRẦN THỊ LAN PHƯƠNG

Cơ quan công tác: Trung tâm Chuyển giao Công nghệ Điều trị Nghiện chất và HIV, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tính Cấp Thiết Của Đề Tài

58,4%
MSM thường xuyên sử dụng ATS (Nghiên cứu ĐH Y Dược TP.HCM 2020-2021)
93,2%
MSM dùng ATS có QHTD không an toàn trong 3 tháng qua
79,1%
MSM sử dụng ATS khi QHTD

Chemsex (sử dụng chất kích thích trước hoặc trong quan hệ tình dục) đang ngày càng phổ biến trong cộng đồng MSM toàn cầu và Việt Nam, mang lại cảm giác tự tin, tăng khoái cảm nhưng tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Tại Việt Nam, tỷ lệ MSM tham gia chemsex ở mức độ cao, đặc biệt là sử dụng ATS và Popper, đi kèm với tỷ lệ quan hệ tình dục không an toàn rất đáng báo động.

Hậu quả của chemsex không chỉ dừng lại ở sức khỏe thể chất (nguy cơ lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác) mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tâm thần như trầm cảm, lo âu, ý định tự tử. Tuy nhiên, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần chuyên biệt cho nhóm MSM tham gia chemsex tại Việt Nam còn rất hạn chế và khó tiếp cận.

Sử dụng chất trong 3 tháng qua (MSM, TGW, Chung - Nguồn: ĐH Y Dược TP.HCM 2020-2021)

Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sử dụng các loại chất khác nhau trong nhóm MSM, TGW và tổng thể mẫu nghiên cứu.

Tổng Quan Tình Hình Nghiên Cứu

Nghiên Cứu Quốc Tế

  • Nghiên cứu ở Đức (Bohn et al.): 27% MSM báo cáo sử dụng chemsex, nhóm này có điểm trung bình cao hơn về trầm cảm, lo âu. 49,6% mất kiểm soát về thời gian/tiền bạc/lượng chất sử dụng.
  • Nghiên cứu ở Na Uy (Berg et al., 2020): Chemsex liên quan đến trầm cảm ngắn hạn và hoang tưởng.
  • Đài Loan (Hung et al., 2023): 69,1% MSM tham gia chemsex muốn giảm hành vi, nhưng tỷ lệ sử dụng dịch vụ SKTT còn thấp (10.5% - 23%).
  • Tây Ban Nha (Nursing Report, 2024): Nhấn mạnh nhu cầu hỗ trợ cảm xúc chuyên nghiệp và những khó khăn trong tiếp cận dịch vụ.

Nghiên Cứu Tại Việt Nam

  • Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM tăng từ 7,4% (2016) lên 12,5% (2022). MSM chiếm 42,2% số ca nhiễm HIV mới (9 tháng đầu 2024).
  • Nghiên cứu tại Cần Thơ (2021): 20,3% MSM từng sử dụng chemsex.
  • Nghiên cứu tại Đà Nẵng: Tỷ lệ trầm cảm ở MSM là 27,6%.
  • Nghiên cứu cộng đồng LGBTQIA+ Việt Nam: 42% có dấu hiệu trầm cảm, 49% lo âu, 31% căng thẳng, 8,2% từng cố gắng tự tử.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào sức khỏe thể chất và phòng chống HIV, chưa có nhiều nghiên cứu sâu về SKTT của nhóm MSM có thực hành chemsex.

Khoảng Trống Nghiên Cứu và Mục Tiêu

Khoảng Trống Nghiên Cứu

  • Các nghiên cứu quốc tế mới khái quát hóa vấn đề, chưa đưa ra mô hình can thiệp cụ thể dựa trên khảo sát thực tiễn.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam tập trung vào giảm lây nhiễm HIV, chưa có nghiên cứu cụ thể về SKTT cho nhóm MSM thực hành chemsex.
  • Thiếu mô hình can thiệp, hỗ trợ SKTT phù hợp, khả thi và dễ tiếp cận cho nhóm đối tượng này tại Việt Nam.

Sự Khác Biệt Của Đề Tài

  1. Triển khai trên nhóm MSM có tham gia chemsex.
  2. Xem xét các ảnh hưởng cụ thể của chemsex đến sức khỏe tâm thần.
  3. Khảo sát và đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần.
  4. Đề xuất một mô hình hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe tâm thần cụ thể.

Mục Tiêu Nghiên Cứu

Mục tiêu tổng quát:

Đề xuất một mô hình can thiệp hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe tâm thần cụ thể, tiếp cận được cho MSM có tham gia chemsex.

Các mục tiêu cụ thể:

  1. Khảo sát, phân tích và tóm tắt các vấn đề SKTT thường gặp ở MSM có tham gia chemsex.
  2. Đánh giá nhu cầu chăm sóc SKTT của MSM tham gia chemsex.
  3. Khảo sát và thiết lập thư mục dịch vụ chăm sóc SKTT cho MSM nói chung và nhóm MSM tham gia chemsex tại TP.HCM.
  4. Phân tích SWOT của các dịch vụ chăm sóc SKTT dành cho MSM tham gia chemsex.
  5. Đề xuất mô hình can thiệp, hỗ trợ chăm sóc SKTT có thể tiếp cận được dành cho MSM tham gia chemsex.

Nội Dung và Phương Pháp Nghiên Cứu

Nội Dung Nghiên Cứu

  • Các vấn đề SKTT MSM tham gia chemsex thường gặp là gì?
  • Nhu cầu tâm lý và tinh thần của MSM tham gia chemsex và thứ tự ưu tiên?
  • Thực trạng hoạt động của các dịch vụ chăm sóc SKTT tại TP.HCM? Khả năng tích hợp?
  • Điểm mạnh, hạn chế, cơ hội và thách thức của các dịch vụ này?
  • Đặc điểm của một mô hình can thiệp SKTT phù hợp và dễ tiếp cận?

Thời gian: 12 tháng (6/2026 - 6/2027) Không gian: TP. Hồ Chí Minh

Đối tượng: MSM từ 18 tuổi, có tham gia chemsex trong 3 tháng qua

Phương Pháp Nghiên Cứu

1. Nghiên cứu tài liệu & Lấy ý kiến chuyên gia

Xây dựng thang đo SKTT, bảng hỏi phỏng vấn, bố cục thư mục dịch vụ.

2. Phỏng vấn sâu (N=20-30 MSM)

Thu thập thông tin nhân khẩu học, hành vi chemsex, SKTT, nhu cầu, dịch vụ.

3. Thảo luận nhóm tập trung (TCV Cộng đồng)

2 buổi (4-5 người/nhóm) về nhu cầu SKTT của nhóm đích, định hướng dịch vụ.

4. Lập bản đồ dịch vụ

Khảo sát các dịch vụ SKTT hiện có tại TP.HCM.

5. Phân tích dữ liệu & Đề xuất mô hình

Sử dụng Nvivo, tổng hợp kết quả, xây dựng mô hình can thiệp.

Phân Tích SWOT: Dịch Vụ SKTT cho MSM Chemsex (Dự kiến)

Điểm Mạnh (Strengths)

  • Sự tồn tại của các tổ chức cộng đồng (CBOs) có kinh nghiệm làm việc với MSM.
  • Một số MSM có nhận thức về vấn đề và mong muốn thay đổi.
  • Tiềm năng huy động nguồn lực từ các dự án, tổ chức quốc tế.

Điểm Yếu (Weaknesses)

  • Thiếu hụt trầm trọng dịch vụ SKTT chuyên biệt cho MSM chemsex.
  • Năng lực của nhân sự y tế/CTXH về chemsex và SKTT của MSM còn hạn chế.
  • Sự kỳ thị kép (xu hướng tính dục và sử dụng chất) gây rào cản tiếp cận.
  • Tính bền vững tài chính cho các dịch vụ còn thấp.

Cơ Hội (Opportunities)

  • Sự quan tâm ngày càng tăng của xã hội và các nhà hoạch định chính sách về SKTT.
  • Khả năng lồng ghép dịch vụ SKTT vào các dịch vụ HIV/STIs hiện có.
  • Sự phát triển của công nghệ thông tin hỗ trợ tiếp cận và tư vấn từ xa.
  • Nhu cầu cao từ chính cộng đồng MSM chemsex.

Thách Thức (Threats)

  • Quan niệm sai lệch, kỳ thị trong xã hội về MSM và người sử dụng chất.
  • Tính pháp lý của một số chất sử dụng trong chemsex.
  • Khó khăn trong việc tiếp cận và duy trì sự tham gia của nhóm đích do tính nhạy cảm của vấn đề.
  • Thiếu nguồn nhân lực được đào tạo bài bản.

Phân tích SWOT này sẽ được làm rõ hơn qua quá trình nghiên cứu thực tế.

Bố Cục Dự Kiến Của Nghiên Cứu

A. Mở đầu

  1. Tính cấp thiết của đề tài
  2. Tổng quan nghiên cứu
  3. Mục tiêu nghiên cứu
  4. Đối tượng nghiên cứu
  5. Phạm vi nghiên cứu
  6. Phương pháp nghiên cứu

B. Nội dung nghiên cứu

Chương I: Cơ sở lý luận

  • I.1. Thuật ngữ "chemsex"
  • I.2. Nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM)
  • I.3. Tổ chức dựa vào cộng đồng
  • I.4. Can thiệp giảm tác hại
  • I.5. Sức khỏe tâm thần
  • I.6. Các mô hình điều trị nghiện chất trên thế giới và tại Việt Nam
  • I.7. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Chương II: Thực hành chemsex và nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần ở nhóm MSM có tham gia chemsex

  • II.1. Ảnh hưởng của chemsex đến sức khỏe tâm thần
    • II.1.1. Rối loạn giấc ngủ
    • II.1.2. Rối loạn lo âu
    • II.1.3. Trầm cảm
    • II.1.4. Lệ thuộc vào chất gây nghiện về mặt tâm lý
    • II.1.5. Loạn thần
    • II.1.6. Có ý định tự tử
  • II.2. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần ở MSM tham gia chemsex
    • II.2.1. Hỗ trợ tinh thần, tư vấn tâm lý – xã hội
    • II.2.2. Nhận diện và phân biệt căng thẳng, lo âu và trầm cảm
    • II.2.3. Hướng dẫn kỹ năng xử lý căng thẳng
    • II.2.4. Chuyển gửi dịch vụ khám và điều trị chuyên khoa tâm thần
    • II.2.5. Xử lý khẩn cấp đối với trường hợp có ý định tự tử

Chương III: Dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho MSM tham gia chemsex

  • III.1. Mạng lưới dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần hiện có tại Thành phố Hồ Chí Minh
    • III.1.1. Khái quát về độ bao phủ dịch vụ
    • III.1.2. Thư mục dịch vụ hiện có
  • III.2. Phân tích SWOT hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho MSM tham gia chemsex
    • III.2.1. Điểm mạnh
    • III.2.2. Điểm yếu
    • III.2.3. Cơ hội
    • III.2.4. Thách thức

Chương IV: Mô hình can thiệp, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe tâm thần dành cho MSM tham gia chemsex

  • IV.1. Đặc điểm mô hình tiếp cận được cho MSM tham gia chemsex
  • IV.2. Mô tả mô hình can thiệp, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho MSM tham gia chemsex

C. Kết luận và khuyến nghị

D. Tài liệu tham khảo

E. Phụ lục

Kết Quả Dự Kiến và Kế Hoạch

Kết Quả Khoa Học Mong Đợi

  • Liệt kê các vấn đề thường gặp về SKTT trong nhóm MSM tham gia chemsex tại TP.HCM.
  • Sắp xếp thứ tự ưu tiên nhu cầu và cấp độ cần được chăm sóc SKTT.
  • Khái quát độ bao phủ dịch vụ chăm sóc SKTT cho người tham gia chemsex tại TP.HCM.
  • Mô tả một mô hình can thiệp, hỗ trợ chăm sóc SKTT cụ thể, khả thi.
  • Khuyến nghị và vận động nguồn lực cộng đồng để triển khai mô hình thí điểm.

Khả Năng Ứng Dụng Thực Tiễn

Nghiên cứu có tính thực tiễn cao do thu thập thông tin trực tiếp từ nhóm đích, đánh giá khoảng trống hiện tại và đề xuất mô hình dựa trên nguồn lực sẵn có, có thể được các DNXH, CBOs và cơ quan nhà nước tham khảo triển khai.

Kế Hoạch Thực Hiện (Dự kiến)

Tháng 5 - 9 / 2026

Tổng quan tài liệu

Nghiên cứu các tài liệu liên quan, xây dựng cơ sở lý luận.

Tháng 4 - 5 / 2026

Thử nghiệm công cụ, bảng hỏi

Hoàn thiện bộ công cụ thu thập dữ liệu.

Tháng 6 / 2026 - Tháng 6 / 2027

Thu thập dữ liệu

Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, lập bản đồ dịch vụ.

Tháng 7 - 9 / 2027

Xử lý số liệu

Phân tích dữ liệu định tính bằng Nvivo.

Tháng 10 / 2027 - Tháng 4 / 2028

Viết luận án

Tổng hợp kết quả và hoàn thiện báo cáo nghiên cứu.

Tháng 6 / 2028

Bảo vệ luận án

Trình bày và bảo vệ kết quả nghiên cứu.